HLT.vn - iDiaLy.com - Dialy.edu.vn

BÀI 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BÀI 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BÀI 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BÀI 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
(Có trắc nghiệm và đáp án)


I-Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật.

1-Tài nguyên rừng.( Nêu tình hình suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng của nước ta.Ý nghĩa và biện pháp bảo vệ TN rừng?)
a. Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng:
Độ che phủ rừng năm 1943 là 43%.Năm 1983 giảm còn 22%.Năm 2005 tăng lên đạt 38% => do dân số tăng , phá rừng bừa bãi, khai thác không hợp lý, đốt rừng lấy đất canh tác, cháy rừng, ô nhiễm, khai thác động vật quá mức.
-Rừng đang được phục hồi nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
 *Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:
-Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: chống xói mòn đất ,tăng lượng nước ngầm , hạn chế lũ lụt; Điều hoà khí quyển…
  b.Biện pháp:       
 * Nâng độ che phủ của cả nước  lên đến 45 – 50% ( núi dốc  khoảng 70 – 80%).
 * Thực hiện quy định về nguyên tắc quản lý, sử dụng và phát triển  rừng.
 * Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng,  giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho dân.
  Chia ra 3 loại rừng:  
 - Rừng phòng hộ:  bảo vệ, nuôi dưỡng ,  trồng rừng mới
  -Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
 -Rừng sản xuất: Duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
2-Đa dạng sinh học ( Nêu biểu hiện và nguyên nhân của suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta.Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?)
a.Suy giảm đa dạng sinh vật:
-Sinh vật tự nhiên ở nước ta đa dạng, biểu hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm =>do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng , nghèo tính đa dạng của sinh vật, ô nhiễm môi trường .            
b.Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
- Xây dựng và mở rộng  hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
-Ban hành Sách đỏ Việt Nam .
- Quy định khai thác cụ thể đối với từng loài.
II-Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất. ( Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái TN đất ở nước ta.Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và đồng bằng?)

1-Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất: 

-Năm 2005, nước ta có 12,7 triệu ha đất có rừng , 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp( chiếm > 28,4 %  diện tích đất tự nhiên), hơn 0,1 ha/ người
-  5,35 triệu ha đất chưa sử dụng ( chủ yếu ở vùng đồi núi)=> ít có khả năng mở rộng diện tích đất ở ĐB.
- Do đẩy mạnh bảo vệ và trồng rừng, diện tích  đất trống, đồi trọc  giảm mạnh.
 2-Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.
 - Vùng đồi núi :
-Chống xói mòn, áp dụng  biện pháp thủy lợi, canh tác như : làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng.
- Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông lâm kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh định cư.
Đồng bằng:
-Quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp
 -Thâm canh,tăng vụ, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
 -Chống ô nhiễm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học,thuốc trừ sâu, nước thải CN…

 III-Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác. ( Nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta.)

Tài nguyên
Tình hình sử dụng
Các biện pháp bảo vệ và khai thác
Nước
-Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp.Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức.
-Mùa mưa: ngập lụt.Mùa khô: thiếu nước.
-Nước bị ô nhiểm.
-Thủy lợi,hồ chứa nước,Tăng độ che phủ rừng để giữ nước vào mùa mưa, thấm nước vào mùa khô.
-Tiết kiệm nước,đảm bảo cân bằng nước.
-Phòng chống ô nhiễm nước.
Khoáng sản
- Khai thác quá mức,Ô nhiểm môi trường.
- Sử dụng không hợp lí.
- Quản lí chặt chẽ khâu khai thác.
- Tránh lãng phí tài nguyên, ơ nhiễm môi trường.
Tài nguyên du lịch
- Cảnh quan du lịch bị ô nhiễm
- Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch.
- Phát triển du lịch sinh thái
Tài nguyên khí hậu, biển.

Cần khai thác và sử dụng hợp lí.

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN


------------------------------------------------------------------------------------
Bài 14 – SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 1. Vai trò của rừng là:
A. Cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái
B. Chống xói mòn đất; tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; điều hòa khí quyển...
C. a và b đều đúng
D. a và b đều sai
Câu 2.  Thực trạng của rừng nước ta:
A. Rừng của nước ta đang được phục hồi.                        B. Chất lượng rừng bị giảm sút
C. Diện tích rừng giàu giảm.                                               D. Tất cả đều đúng.
Câu 3. Nguyên nhân chất lượng rừng bị giảm sút
A. Chặt phá, mở rộng diện tích đất nông nghiệp            B. Đô thị hoá
C. Chiến tranh, nạn du canh du cư,…                               D. Tất cả đều đúng.
Câu 4.   Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.
A. Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Câu 5. Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là : 
A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B.  Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Câu 6. Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :
A. Thành phố Hải Phòng.                                                    B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.                                                 D. Tỉnh Cà Mau.
Câu 7. Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là:
 A. Đất phèn.                                                             B. Đất mặn.
 C. Đất xám bạc màu.                                               D. Đất than bùn, glây hoá.
Câu 8. Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là:
A. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.
B. Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.
C. Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.
D. Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Câu 9. Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:
A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí. 
C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
Câu 10. Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
A. Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
C. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm.
Câu 11.  Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học :
A. Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.
B. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.
Câu 12.  Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta:
A. Chiến tranh (bom đạn, chất độc hóa học).
B. Khai thác không theo một chiến lược nhất định.
C. Công nghệ khai thác lạc hậu.                            
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 13.  Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là:
A. Vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ ba dan.
B. Vùng đất bạc màu ở trung du Bắc Bộ.
C. Vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam Bộ.
D. Vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La và Mường Xén (Nghệ An).
Câu 14. Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở:
A. Ở vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.
B. Ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên.
C. Ở thung lũng khuất gió thuộc tỉnh Sơn La (Tây Bắc).
D. Ở Mường Xén (Nghệ An).
Câu 15. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ rừng đang được triển khai ở nước ta hiện nay là :
A. Cấm không được khai thác và xuất khẩu gỗ.
B. Nhập khẩu gỗ từ các nước để chế biến.
C. Giao đất giao rừng cho nông dân.
D. Trồng mới 5 triệu ha rừng cho đến năm 2010.
Câu 16. Đối với nước ta, để bảo đảm cân bằng môi trường sinh thái cần phải :
A. Duy trì diện tích rừng ít nhất là như hiện nay.
B. Nâng diện tích rừng lên khoảng 14 triệu ha.
C. Đạt độ che phủ rừng lên trên 50%.
D. Nâng độ che phủ lên từ 45% - 50%  ở vùng núi lên 60% - 70%.
Câu 17. Năm 2005: nước ta có bao nhiêu diện tích đất sử dụng nông nghiệp:
A. 8,4 triệu ha.          B. 9,4 triệu ha.                      C. 10.4 triệu ha.                    D. 19.4 triệu ha.
Cấu 18. Năm 2005: bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là:
A. 0,01ha                               B. 0,10ha                               C. 1,10ha                   D. 11,11ha
Câu 19. Ngoài sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng chúng ta còn cần sử dụng và bảo vệ các tài nguyên nào khác:
A. Nước, khoáng sản, du lịch, khí hậu, biển …
B. Nước, nhà ở, du lịch, khí hậu, biển …
C. Nước, khoáng sản, đất cát, khí hậu, biển …

D. Nước, khoáng sản, du lịch, khí hậu, cây cối …

_________________________
1) Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta. Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
a) Tài nguyên rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi.
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu)
+ Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha.
+ Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) àhiện nay có xu hướng tăng trở lại.
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
b) Các biện pháp bảo vệ:
- Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
- Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
- Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010.
c) Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái….
- Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu…..


2) Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
a) Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao.
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng.
+ Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14. 500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng.
b) Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút.
c) Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam.
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản.


3) Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất và tình trạng suy thoái tài nguyên đất ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
a) Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.
b) Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn.
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
c) Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng.
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông- lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.


4) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước ở nước ta.
a) Tình hình sử dụng:
- Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức.
- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô.
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt.
b) Biện pháp bảo vệ:
- Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
- Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.
- Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả.
- Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm.
- Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường.


5) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta.
a) Tình hình sử dụng:
Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường à khai thác bừa bãi, không quy hoạch…
b) Biện pháp bảo vệ:
- Quản lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chế biến khoáng sản.
- Xử lý các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm.


6) Nêu tình hình sử dụng và các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch ở nước ta.
a) Tình hình sử dụng:
Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái.
b) Biện pháp bảo vệ:
Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái.


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. 
Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 14 có đáp án 

Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm nhanh là do

A. cháy rừng do thời tiết khô hạn.

B. khai thác quá mức.

C. công tác trồng rừng chưa tốt.

D. chiến tranh lâu dài.

Đáp án: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm nhanh là do khai thác quá mức.

⇒ rừng bị tàn phá nghiêm trọng ⇒ hệ sinh thái rừng không thể phục hồi kịp thời.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Đâu là nguyên nhân về mặt tự nhiên làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm?

A. cháy rừng vì sét đánh.

B. công tác trồng rừng chưa tốt.

C. chiến tranh lâu dài.

D. khai thác quá mức.

Đáp án: Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm là cháy rừng, sạt lở đất, lở núi,…

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta hiện nay ?

A. Diện tích đất trống, đồi núi trọc giảm mạnh.

B. Diện tích đất đai bị suy thoái chỉ còn không đáng kể.

C. Phần lớn diện tích đất đai bị đe dọa hoang mạc hóa.

D. Xâm thực, xói mòn đất diễn ra nhiều nơi ở vùng đồi núi.

Đáp án: Hiện nay, diện tích đất bị suy thoái ở nước ta còn rất lớn (9,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc hóa).

⇒Nhận xét: “B. Diện tích đất đai bị suy thoái chỉ còn không đáng kể”  là Sai.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái do:

A. chất lượng rừng không ngừng tăng lên.

B. diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên.

C. khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.

D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.

Đáp án: Tổng diện tích rừng đang tăng lên nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy thoái do diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

A. sản xuất.

B. đặc dụng.

C. phòng hộ.

D. ven biển.

Đáp án: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng đặc dụng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Ở nước ta, rừng được phân chia thành các loại:

A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

B. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

C. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.

D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

Đáp án: Rừng ở nước ta được chia làm ba loại: Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Đia lí Việt Nam trang 25  hãy cho biết vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào sau đây:

A. Thanh Hóa.

B. Quảng Bình.

C. Lâm Đồng.

D. Nghệ An.

Đáp án: B1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, xác định vị trí vườn quốc gia Pù Mát.

B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 4 -5, đối chiếu vị trí trên bản đồ → tìm ra tên tỉnh chứa vườn quốc gia Pù Mát ⇒ tỉnh Nghệ An

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

A. ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường.

B. lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm môi trường.

C. lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng.

D. ô nhiễm môi trường nước và lượng nước phân bố không đều theo thời gian.

Đáp án: Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Đâu không phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta?

A. Lãng phí tài nguyên nước.

B. Ô nhiễm môi trường nước.

C. Thiếu nước vào mùa khô.

D. Ngập lụt vào mùa mưa.

Đáp án: Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay. Như vậy, lãng phí tài nguyên nước không phải vấn đề quan trọng trong việc sử dụng tài nguyên nước.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc hiện nay là

A. phát triển mạnh thủy lợi.

B. thực hiện các kĩ thuật canh tác.

C. phát triển mô hình nông –lâm kết hợp.

D. cày sâu bừa kĩ.

Đáp án: Biện pháp quan trọng để cải tạo đất hoang đồi núi trọc là phát triển biện pháp nông lâm kết hợp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng hợp biện pháp nào dưới đây?

A. Phát triển mạnh thủy lợi kết hợp trồng rừng.

B. Thực hiện các kĩ thuật canh tác

C. Thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác.

D. Phát triển mô hình nông – lâm.

Đáp án: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng hợp biện pháp thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá,…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là

A. đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.

B. bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

C. bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.

D. kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.

Đáp án: Mục tiêu ban hành sách đỏ Việt Nam là để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng thì nước ta đã

A. Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

B. Ban hành “sách đỏ Việt Nam”.

C. Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.

D. Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.

Đáp án: Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học là xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. Ban hành “sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng và cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

A. Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên.

B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

Đáp án: Hiện nay rừng nước ta chủ yếu là rừng non mới phục hồi

+ Năm 1943: 70% diện tích rừng là rừng  giàu.

+ Nay: 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục  hồi.

⇒ Nhận xét: Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn ⇒ Sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái , thành phần loài và nguồn gen, chủ yếu là do

A. các dịch bệnh.

B. sự khai thác quá mức.

C. chiến tranh tàn phá.

D. cháy rừng và các thiên tai khác.

Đáp án: Các hoạt động của con người như: chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi, săn bắt động vật trái phép…làm suy giảm diện tích rừng và các loài động vật quý hiếm ⇒ giảm tính đa dạng sinh học và các nguồn gen quý.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Nguồn hải sản nước ta bị suy giảm rõ rệt là do

A. sự khai thác quá mức.

B. ô nhiễm môi trường nước.

C. sự bùng phát các loại dịch bệnh.

D. sử dụng các chất hóa học trong khai thác.

Đáp án: Ô nhiễm môi trường nước, nhất là các vùng ven sông, cửa biển dẫn đến nguồn tài nguyên dưới nước bị suy giảm rõ rệt, đặc biệt là nguồn hải sản.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Ý nghĩa to lớn của rừng đồi với tài nguyên môi trường:

A. cung cấp gỗ, củi.

B. tài nguyên du lịch.

C. cân bằng sinh thái.

D. cung cấp dược liệu.

Đáp án: Đối với môi trường, rừng có vai trò to lớn trong việc cân bằng môi trường sinh thái: rừng hạn chế xói mòn sạt lở đất, phòng chống lũ quét, giữ nguồn nước ngầm, được xem là lá phổi xanh của Trái Đất…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Nguyên nhân nào dưới đây trực tiếp làm cho diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh trong những năm gần đây:

A. Chủ trương toàn dân đẩy mạnh trồng rừng.

B. Ban hành sách Đỏ.

C. Quy định việc khai thác rừng một cách hợp lí.

D. Nâng cao nhận thức của người dân về  bảo vệ rừng.

Đáp án: Trồng rừng giúp phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

⇒ Đây là biện pháp trực tiếp để giảm diện tích đất trống đồi núi trọc.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Hoạt động nào sau đây được xem là nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị cạn kiệt?

A. Giao thông vận tải.

B. Du lịch biển – đảo.

C. Đánh bắt thủy sản.

D. Nuôi trồng thủy sản.

Đáp án: Ngành khai thác thủy sản phụ thuộc lớn nhất vào nguồn lợi tự nhiên sẵn có.

⇒ Vùng biển nước ta giàu có về nguồn lợi thủy, hải sản. Tuy nhiên do khai thác quá mức ở vùng ven bờ, sử dụng biện pháp nổ mìn…đã làm cho nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Cần thực hiện biện pháp nào về mặt kĩ thuật canh tác để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?

A. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.

B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

C. Trồng cây theo băng.

D. Bảo vệ rừng và đất rừng.

Đáp án: - Các biện pháp : nông-lâm kết hợp, ngăn chăn du canh du cư, bảo vệ rừng…⇒ liên quan đến biện pháp chính sách và quy định của Nhà nước ban hành.

⇒ Loại đáp án A, B, D

- Biện pháp về mặt kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc là trồng cây theo băng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm đến việc:

A. quản lí sử dụng vốn đất hợp lí

B. sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất

C. áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất

D. phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất

Đáp án: Đất ở vùng đồi núi rất dễ bị xói mòn nên để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm đến việc áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất như làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, trồng rừng,… Chống suy thoái đất, đất bị ô nhiễm là những vấn đề gặp phải khi sử dụng đất ở các vùng đồng bằng còn quản lí vốn đất là quản lí chung cả đất ở vùng núi, trung du và đồng bằng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 22: Sức ép của dân số lên tài nguyên nước ta thể hiện rõ nhất ở

A. Tài nguyên rừng.

B. Tài nguyên đất.

C. Tài nguyên biển.

D. Tài nguyên khoáng sản.

Đáp án: Dân số nước ta đông

⇒ gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp): tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp cũng thấp.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Bình quân đất sản xuất nông nghiệp ở vùng nào ngày càng thấp?

A. Vùng núi.

B. Trung du.

C. Đồng bằng.

D. Các đô thị.

Đáp án: Dân số nước ta đông nên gây sức ép lên vấn đề đất đai (đất ở đô thị và đất sản xuất nông nghiệp). Tại các đô thị lớn đất chật người đông; bình quân đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thấp do chuyển một phần đất vào mục đích sử dụng khác (đất ở, đất xây dựng,…).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên nước ta:

A. Tình trạng khai thác quá mức.

B. Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lạc hậu.

C. Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài.

D. Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm.

Đáp án: Trong các tác nhân làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên thì  hoạt động khai thác của con người có ảnh hưởng lớn nhất ⇒ tình  trạng khai thác bừa bãi, quá mức tài nguyên rừng, sinh vật biển, chim thú quý, khoáng sản....

- Các đáp án B, C là thực trạng (biểu hiện) của sự khai thác tài nguyên thiên nhiên nước ta. ⇒ Loại

- Đáp án D là thực trạng ô nhiễm môi trường ⇒ Loại.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Nguyên nhân có ảnh hưởng lớn nhất đến vấn đề suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta hiện nay là

A. con người khai thác quá mức.

B. môi trường bị ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng.

C. trang thiết bị khai thác lạc hậu, thô sơ.

D. có nhiều công ti tư bản nước ngoài tiến hành khai thác.

Đáp án: Trong các tác nhân làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên thì hoạt động khai thác của con người có ảnh hưởng lớn nhất ⇒ tình trạng khai thác bừa bãi, quá mức tài nguyên rừng, sinh vật biển, chim thú quý, khoáng sản,...

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về phát triển kinh tế biểu hiện:

A. Tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái.

B. Là nơi lưu giữ các nguồn gen quý.

C. Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy.

D. Đảm bảo cân bằng nước, chống lũ lụt và khô hạn.

Đáp án: - Đáp án A: phát triển du lịch ⇒  ý nghĩa về giá trị phát triển kinh tế

⇒ Đúng

- Đáp án B: lưu giữ nguồn gen ⇒ ý nghĩa về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

⇒ Loại

- Đáp án C, D: chống xói mòn, đảm bảo cân bằng nước, chống lũ lụt hạn hán ⇒ ý nghĩa về mặt bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

⇒ Loại

Đáp án cần chọn là: A

Câu 27: Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta biểu hiện là nào dưới đây?

A. Phát triển du lịch sinh thái.

B. Chống xói mòn, sạt lở đất.

C. Cân bằng sinh thái.

D. Lưu giữ các nguồn gen quý hiếm.

Đáp án: Giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật nước ta phát triển du lịch sinh thái, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến,… Còn các ý B, C, D là ý nghĩa về mặt tự nhiên – môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 28: Việc bảo vệ tài nguyên rừng nước ta có ý nghĩa chủ yếu về

A. Giá trị kinh tế.

B. Cảnh quan môi trường tự nhiên.

C. Cân bằng môi trường sinh thái.

D. Bảo vệ sự đa dạng sinh vật.

Đáp án: - Địa hình nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, nhiều vùng núi dốc, đây cũng là thượng lưu của các con sông lớn

 ⇒ bảo vệ và phát triển rừng (đặc biệt rừng đầu nguồn) có ý nghĩa hạn chế xói mòn, sạt lở, lũ quét cho vùng núi và thiên tai ngập lụt cho vùng đồng bằng phía dưới, bảo vệ nguồn nước ngầm.

- Mặt khác, vấn đề đặt ra hiện nay là tài nguyên rừng đang bị suy thoái, rừng giàu giảm, chủ yếu là rừng nghèo và mới phục hồi

⇒ không đáp ứng đủ yêu cầu phòng chống thiên tai ở vùng núi.

- Đường bờ biển dài cũng đặt ra yêu cầu lớn về phát triển các cánh rừng ven biển chắn sóng, cánh rừng ngập mặn…

 ⇒ cần bảo vệ rừng để đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Hiện tượng nào dưới đây không phải là hậu quả của việc mất rừng?

A. Lũ lụt gia tăng.

B. Đất trượt, đá lỡ.

C. Khí hậu biến đổi.

D. Động đất.

Đáp án: Hiện tượng là hậu quả của việc mất rừng là đất trượt, đá lở ở miền núi; lũ lụt ngày càng gia tăng và ảnh hưởng lớn đến cả miền núi, trung du, đồng bằng. Đồng thời, việc mất rừng cũng xảy ra hiện tượng biến đổi khí hậu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta, vì:

A. thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.

B. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.

C. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

D. khoa học kỹ thuật có nhiều tiến bộ.

Đáp án: - Nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, nhiều loại phải mất thời gian dài để khôi phục (khoáng sản)

 - Với tình hình khai thác hiện nay, tài nguyên thiên nhiên nước ta đang dần suy giảm và cạn kiêt.

⇒  Vì vậy cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo tốt nguồn tài nguyên cho sự phát  triển bền vững lâu dài.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 31: Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,… không khuyết khích phát triển du lịch sinh thái một cách ồ ạt là do

A. khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta.

B. khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng cần bảo tồn ở nước ta.

C. khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng quý hiếm ở nước ta.

D. khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng nghiên cứu ở nước ta.

Đáp án: Khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta, có vai trò là nơi để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá, được nhà nước quản lý nghiêm ngặt ⇒ Vì vậy, các hoạt động du lịch nhằm mục đích kinh tế không được khuyến khích phát triển ở khu bảo tồn thiên nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 32: Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển ồ ạt ở khu bảo tồn thiên nhiên

A. Du lịch sinh thái.

B. Phục vụ nghiên cứu khoa học.

C. Quản lí môi trường và giáo dục.

D. Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật trong điều kiện tự nhiên.

Đáp án: Khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào loại rừng đặc dụng ở nước ta, có vai trò là nơi  để bảo vệ và duy trì tính đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá , được nhà nước quản lý nghiêm ngặt.

⇒ Vì vậy, các hoạt động du lịch nhằm mục đích kinh tế không được khuyến khích phát triển ở khu bảo tồn thiên nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 33: Để đảm bảo tốt nguồn tài nguyên cho sự phát  triển bền vững lâu dài thì

A. cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

B. quản lí các chất thải độc hại từ các nhà máy xả thải vào môi trường.

C. bảo vệ và quản lí chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. quản lí chặt chẽ việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

Đáp án: - Nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, nhiều loại phải mất thời gian dài để khôi phục (khoáng sản).

 - Với tình hình khai thác hiện nay, tài nguyên thiên nhiên nước ta đang dần suy giảm và cạn kiêt.

⇒ Vì vậy cần đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nhằm đảm bảo tốt nguồn tài nguyên cho sự phát  triển bền vững lâu dài.

Đáp án cần chọn là: A


BÀI 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 1: Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng

A. Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm

B. Diện tích rừng trồng vẫn không tăng

C. Đọ che phủ rừng vẫn giảm

D. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

Câu 2: Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là


A. Rừng giàu

B. Rừng nghèo và rừng phục hồi

C. Rừng trồng chưa khai thác được

D. Đất trống, đồi núi trọc


Câu 3: Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

A. Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 – 50%

B. Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%

C. Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%

D. Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 – 80%

Câu 4: Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:

A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

B. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

C. Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc

D. Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 5: Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

B. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có

C. Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

D. Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 6: Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là

A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

B. Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

D. Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 7: sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây

A. Suy giảm về số lượng loài B. Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài

C. Suy giảm về hệ sinh thái D. Suy giảm về nguồn gen quý hiểm

Câu 8: Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?

A. Quy định vè việc khai thác

B. Ban hành sách Đỏ Việt Nam

C. Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

D. Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

Câu 9: Hai vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước ta hiện nay là

A. Nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước

B. Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngầm

C. Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước

D. Ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền

Lí thuyết 12 Lớp 12 Tin tức Trắc nghiệm Trắc nghiệm 12
Lên đầu trang